9 vấn đề về thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản người lao động nên biết

12-11-2019

Đóng thuế là nghĩa vụ của tất cả mọi người. Tuy nhiên các điều khoản về thuế, cách tính thuế thu nhập cá nhân tại Nhật lại rất phức tạp, không phải ai cũng hiểu và nắm rõ được.

Một năm đóng thuế bao nhiêu lần? Mỗi lần cần phải đóng bao nhiêu? Cách tính thuế như nào mới chính xác? Đây là những câu hỏi mà ít ai có thể trả lời được một cách nhanh gọn, đầy đủ và rõ ràng. Chính vì vậy, nội dung bài viết này sẽ giúp đơn giản hóa mọi vấn đề mà bạn đang băn khoăn khi đang làm việc học tập tại đất nước mặt trời mọc. 

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì? 

9 vấn đề về thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản người lao động nên biết

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế tính theo mức lương của bạn hàng tháng, đến một mốc nào đó theo cách tính của nhà nước bạn sẽ phải nộp thuế. Đối với học sinh, sinh viên du học, thực tập sinh thuế sẽ được trừ vào lương. Sau khi trừ công ty sẽ báo cho các bạn biết.

Đối với người nước ngoài sinh sống và làm việc tại đất nước Nhật Bản, thuế thu nhập cá nhân sẽ được quyết định bởi tình trạng cư trú. Những người nước ngoài sống ở Nhật dước 1 năm được sếp vào đối tượng không lưu trú. Họ chỉ phải đóng thuế cho khoản thu nhập người đó kiếm được tại Nhật Bản.

Người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Nhật trên 1 năm được phân ra thành 2 nhóm. Nhóm những người sinh sống tại Nhật dưới 5 năm và trên 5 năm. Cả 2 nhóm này đều được gọi là dân lưu trú, đối tượng này phải đóng thuế cho tất cả các nguồn thu nhập kiếm được. Kể cả thu nhập được gửi tới trong phạm vi đất nước Nhật Bản.

Xem thêm

>> 4 lưu ý làm thủ tục và giấy tờ cho bé mới sinh ở Nhật

>> Cách đăng ký mua hàng và thanh toán trên Amazon Nhật Bản

>> Nekin là gì? Điều kiện, thủ tục hoàn tiền thuế Nekin tại Việt Nam

2. 3 nhóm đối tượng đóng thuế thu nhập cá nhân tại Nhật Bản

Để phục vụ cho mục đích đóng thuế, người sinh sống tại Nhật được chia làm 3 nhóm. Việc phân nhóm này không liên quan đến các loại visa

Không lưu trú

Những người sinh sống tại Nhật dưới 1 năm sẽ được coi là đối tượng không lưu trú. Người không lưu trú chỉ phải đóng các khoẻn thuế thu nhập có nguồn gốc tại Nhật Bản. Khoản thuế này không bao gồm các khoản thu nhập từ nước ngoài.

Lưu trú tạm thời

Là những người đã sinh sống tại Nhật từ 1- 5 năm, không có ý định ở lại mãi mãi. Đối tượng này sẽ phải nộp thuế cho tất cả các nguồn thu nhập. Ngoại trừ các nguồn thu nhập nước ngoài không được gửi tới Nhật.

Lưu trú vĩnh viễn

Những người đã sinh sống tại Nhật ít nhất 5 năm hoặc có ý định định cư mãi mãi tại Nhật được xếp vào nhóm lưu trú vĩnh viễn. Đối tượng này sẽ phải nộp thuế cho tất cả các khoản thu nhập tại Nhật và nước ngoài. 

 

Phân loại
Thu nhập từ nguồn tại Nhật Bản 
Thu nhập từ nguồn tại nước ngoài
 
Trả tại Nhật
 
Trả tại nước ngoài
 
Trả tại Nhật
 
Trả tại nước ngoài

Lưu trú

Lưu trú tạm thờiTất cả các nguồn thu nhập tại Nhật đều phải đóng thuếTất cả các nguồn thu nhập được trả tại nước ngoài đều phải đóng thuếTất cả các nguồn thu nhập tại Nhật đều phải đóng thuếChỉ phải đóng thuế cho nguồn thu nhập được chuyển tới Nhật
Lưu trú vĩnh viễnTất cả thu nhập được trả tại nước ngoài đều phải đóng thuế
Không lưu trúPhải đóng thuế thu nhậpKhông phải đóng thuế thu nhập

3. Thuế suất

Đối tượng lưu trú

Mức thuế suất trong bảng dưới đây được áp dụng cho tổng thu nhập bị tính thuế. Thu nhập bị tính thuế là khoản thu nhập sau khi đã được trừ các khoản thu nhập miễn thuế. Mức thuế này cũng được áp dụng cho cả đối tượng lưu trú tạm thời và lưu trú vĩnh viễn. Người có thu nhập dưới 87.500 Yên/tháng hoặc 103 Man/năm không phải đóng thuế thu nhập.

MỨC THU NHẬPMỨC THUẾ
Dưới 1.950.000 Yên5%
Từ 1.950.001 đến 3.300.000 Yên10%
Từ 3.300.001 đến 6.950.000 Yên20%
Từ 6.950.001 đến 9.000.000 Yên23%
Từ 9.000.001 đến 18.000.000 Yên33%
Từ 18.000.001 đến 40.000.000 Yên40%
Từ 40.000.001 Yên trở lên43%

Đối tượng không lưu trú

Đối với những người thuộc nhóm này, thuế thu nhập sẽ được tính chung với mức thuế suất là 20.42%. Mức thuế suất này được tính trên tổng lương và trợ cấp có nguồn gốc từ Nhật. Không được trừ đi các khoản miễn trừ.

4. Khấu trừ thu nhập cá nhân

Khấu trừ là khoản thu nhập không cần nộp thuế, được trừ đi trước khi tính thuế thu nhập.

Loại
 Các trường hợp áp dụng
Khấu trừ thiệt hại do tai nạnTrong trường hợp thiệt hại về tài sản hay đồ gia dụng do bị trộm cắp, thiên tai hoặc biển thủ
Khấu trừ chi phí ý tếKhi chi phí dành cho y tế hàng năm vượt quá một khoản tiền nhất định
Khấu trừ bảo hiểm xã hộiNếu đã đóng bảo hiểm xã hội như phí bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm sức khỏe quốc dân, bảo hiểm xã hội cho người cao tuổi, bảo hiểm chăm sóc điều dưỡng, bảo hiểm lương hưu
Khấu trừ chi phí bảo hiểm hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏTron g trường hợp có các khoản thanh toán phí bảo hiểm vào các hiệp hội tương hỗ cho các doanh nghiệp nhỏ theo Dự án hành động trợ cấp cho doanh nghiệp nhỏ, bảo hiểm lương hưu doanh nghiệp và bảo hiểm hưu trí cá nhân theo Đạo luật trợ cấp hưu bổng, phí bảo hiểm được trả vào quỹ hiệp hội tương hỗ cho những người tàn tật.
Khấu trừ phí bảo hiểm nhân thọTrong trường hợp có các khoản thanh toán liên quan tới bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm chăm sóc y tế, bảo hiểm hưu trí cá nhân
Khấu trừ bảo hiểm động đấtNếu bạn phải chi trả bảo hiểm động đất, do tai nạn thiên tai dài hạn
Khấu trừ các khoản đóng gópNếu bạn có đóng góp cho chính phủ Nhật Bản, đóng góp cho quê hương hay đóng góp cho hoạt động chính trị nhất định
Khấu trừ cho góa phu góa phụNếu là góa phu hoặc góa phụ
Miễn trừ cho học sinh, sinh viên lao độngNếu là học sinh, sinh viên lao động
Miễn trừ cho người khuyết tật Nếu bạn hoặc vợ/chồng đủ điều kiện được miễn trừ hoặc người lệ thuộc là người tàn tật
Miễn trừ cho vợ/chồngNếu vợ/chồng bạn đủ điều kiện được miễn trừ
Miễn trừ đặc biệt cho vợ/chồng Nếu tổng thu nhập cả năm của bạn nhỏ hơn 10 triệu yên nhưng thu nhập cả năm của vợ/chồng bạn trên 380.000 yên và dưới 760.000 Yên
Miễn trừ cho người lệ thuộcNếu bạn có người lệ thuộc đủ tiêu chuẩn được miễn trừ
Miễn trừ cơ bảnMiễn trừ cơ bản là 380.000 Yên/năm

5. Thuế thu nhập cá nhân tại Nhật phải nộp khi nào?

Nếu công ty của bạn không trích thuế thu nhập từ lương thì tất cả các tiền thuế trong 1 năm phải nộp trước ngày 15 tháng 3 của năm tài kháo tiếp theo. Nếu bạn nộp thuế bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng thì hạn nộp sẽ là giữa tháng 4. Hai khoản trả trước sẽ được nộp vào giữa tháng 7 và tháng 11 của năm tính thuế. Khoản trả trước này được tính dựa theo thu nhập của năm trước đó.

Một ví dụ khi thanh toán thuế cho cả năm 2017. Hai khoản trả trước sẽ được nộp vào tháng 7 và tháng 11 của năm 2017. Số tiền còn lại của năm 2017 sẽ phải nộp đầy đủ trước ngày 15 tháng 3 năm 2019. Hoặc 20 tháng 4 năm 2019 nếu bạn nộp bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

Nếu công ty không trích thuế thu nhập vào lương của bạn thì số tiền thuế này phải được nộp thành từng phần theo quý trong năm tài khóa tiếp theo. Ví dụ thuế trong năm 2017 sẽ được trả 4 lần vào tháng 6, 8, 01/2020 và tháng 1/2019.